Các thông số kỹ thuật của máy điều hòa
logo
5 stars - based on 1 reviews

Thông số kỹ thuật của thiết bị điện tử, máy móc là một trong những dữ kiện đánh giá chất lượng của thiết bị đó ra sao, phù hợp sử dụng cho nhu cầu như thế nào. Chính vì thế, đối với máy điều hòa, không chỉ riêng nhà cung cấp thiết bị cần phải nắm được các ý nghĩa của thông số kỹ thuật để có thể đưa ra giải pháp phù hợp cho khách hàng, mà ngay cả người dùng cũng cần hiểu cơ bản về những thông tin này để lựa chọn cho mình sản phẩm chất lượng, tiết kiệm năng lượng điện, thân thiện với môi trường, đồng thời, biết cách sử dụng sao cho hiệu quả ổn định và phát huy khả năng của điều hòa, từ đó thiết bị sẽ hoạt động lâu bền hơn. Ngoài ra, ý nghĩa các thông số còn khẳng định chất lượng máy điều hòa có đạt tiêu chuẩn hay không, từ đó giúp khách hàng đưa ra lựa chọn phù hợp, giảm bớt nguy cơ mua phải hàng kém chất lượng.

>>> Tìm hiểu chi tiết về điều hòa trung tâm VRF của Trane tại đây

Vậy cụ thể những thông số kỹ thuật của điều hòa bao gồm những gì và mang ý nghĩa cụ thể như thế nào? Tham khảo một số thông tin của bài viết dưới đây để có thể hiểu hơn về thiết bị phổ biến này. Nó sẽ giúp ích khá nhiều đến việc sử dụng của khách hàng.

  1. Chỉ số BTU

Chỉ số này liên quan tới công suất của máy điều hòa, giá trị công suất thực bằng 0.0002929 * thông số BTU. Tùy vào loại máy gia dụng hay máy công nghiệp sẽ tính được công suất điện bằng cách lấy công suất lạnh chia cho 2,8 hoặc 3,2.

Với công suất 9.000Btu/h tương đương với 2,6375KW và thường được gọi là 1 ngựa (sic).

Khi lựa chọn điều hòa, cần quan tâm tới diện tích không gian lắp đặt là bao nhiêu để có lựa chọn phù hợp, tránh lãng phí hoặc không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng.

Ví dụ: Điều hòa công nghiệp có thông số 24.000 BTU, tương ứng với công suất là 24.000 *  0.0002929 = 7.0296 KW. Vậy công suất điện của sản phẩm= 7.0296 / 3.2= 2.19675. 

  1. Chỉ số hiệu suất năng lượng

Trên máy lạnh hiện nay có 2 loại chỉ số đánh giá hiệu suất sử dụng năng lượng của máy lạnh là chỉ số EER (cho máy lạnh thường) và chỉ số CSPF (cho máy lạnh inverter).

Nhờ vào chỉ số hiệu suất năng lượng mà ta có thể dễ dàng so sánh được khả năng tiết kiệm điện giữa 2 máy điều hòa.

Trong trường hợp 2 máy lạnh có cùng số sao thì máy nào có hiệu suất năng lượng cao hơn sẽ có khả năng tiết kiệm điện hơn.

  1. Mức tiêu hao điện năng của máy lạnh

Mức tiêu hao điện năng của máy lạnh bao gồm các chỉ số cơ bản dưới đây. Đối với máy lạnh, loại thấp nhất là 0.5HP

0.5HP ~ 0.5Kw/h 375W

+ 1.0HP ~ 1Kwh ~ 750W (chuẩn)

+ 2.0HP ~ 2Kwh ~ 750x2 = 1500W

Với HP là sức ngựa; Kw/h tương ứng với trị số điện năng tiêu thụ trong 1giờ; W thể hiện công suất riêng của Compressor (ko tính các thiết bị khác kèm theo).

  1. Loại gas:

Có nhiều loại gas dùng cho máy lạnh nhưng có thể nói, trên thị trường hiện nay có hai loại gas được sử dụng phổ biến nhất là R22 và R410A.

Gas R22 có trị số nén là 158-160 Psi ở nhiệt độ 30*C, công thức là CHF2Cl, được dùng rất phổ biến trong máy lạnh nhiệt độ, trong các máy lạnh năng suất trung bình. R22 với tính chất Toxic nhẹ tuy nhiên nếu cháy sẽ gây độc khi hít phải. Gây hại cho tầng Ozon và dần được thay thế bằng loại GasR410a. Tuy nhiên về giá thành cho máy đồng bộ thay thế R410a này còn quá cao nên chưa được sử dụng phổ biến trên thị trường.

Gas R410A là hỗn hợp của hai Freon không đồng sôi, gồm 50% R32 và 50% R125. Đây là môi chất đang được sử dụng phổ biến trong các máy lạnh nhiệt độ hiện nay vì môi chất này không phá hủy tầng ozon. R410A không cháy, không độc hại, bền vững hóa học và không ăn mòn phần lớn các vật liệu.

Hiện nay R410a được ứng dụng trong các loại máy điều hoà Inverter là chủ yếu. Còn các loại thông thường Non-Inverter thì chưa thấy sự có mặt của R410a

Trị số nén của R410a so với R22 là 1.6 => trị số nén của R22 nhân với 1.6 sẽ bằng trị số nén R410a (160 x 1.6 = 256 psi )

Do Gas là thành phần làm lạnh của thiết bị cho nên chất lượng của Gas cũng ảnh hưởng tới độ lạnh. Với loại Gas có chất lượng tốt sẽ làm cho máy chạy lạnh sâu hơn, máy nhẹ tải hơn cũng đồng nghĩa với việc tiết kiệm điện hơn. 

  1. Khoảng cách an toàn, quy chuẩn ống máy chạy ổn định giữa UnitIndoor và Outdoor (dàn nóng và dàn lạnh) 

Độ cao chênh lệch nhau giữa Indoor và Outdoor là +/- 5-7m ~ 2 tầng lầu

Chiều dài ống đồng nối khoảng cách giữa Indoor và Outdoor không bị thất thoát nhiệt hao phí trên đường ống từ 3-5m. Nếu kéo dài 10m thì mức tiêu hao công suất lạnh sẽ bị giảm từ 15-30% tuỳ theo mức cách nhiệt tốt của đường ống.

Ống đồng theo quy chuẩn cho công suất máy tương ứng : (nếu đi sai sẽ xảy ra tình trạng máy chạy không ổn định, cụ thể là kém lạnh)

+ Ống cho 1.0HP : chuẩn 6 + 10 

+ Ống cho 1.5HP - 2.0HP : chuẩn 6 + 12 

Có thể bạn muốn biết?